Câu 1 (2,0 điểm):
Công ty XT có năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12. Giá vốn chúng khoản kinh doanh đem bán tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Trong quý IV năm 20X2 có thông tin sau (đơn vị tính: nghìn đồng):
1. Số dư 1/10/20X2 của TK 121: 485.000
Chi tiết:
- 200 trái phiếu ABC, mệnh giá mỗi trái phiếu 1.000; tổng giá vốn: 230.000
- 10.000 cổ phiếu XYZ, mệnh giá mỗi cổ phiếu 10; tổng giá vốn: 255.000
TK 2291: 23.000 (chi tiết dự phòng giảm giá cho số cổ phiếu XYZ)
2. Ngày 5/10: Mua 20.000 cổ phiếu XYZ, giá mua 24/ một cổ phiếu; chi phí môi giới 0,2% giá trị giao dịch.
3. Ngày 25/11: Bán 15.000 cổ phiếu XYZ, giá bán 30/ một cổ phiếu; chi phí môi giới 0,2% giá trị giao dịch.
3. Ngày 31/12, giả giao dịch các loại chứng khoán kinh doanh công ty XT đang nắm giữ trên thị trường: 23/ một cổ phiếu XYZ; 1.180/ một trái phiếu ABC.
Yêu cầu:
- Thuyết minh xác định giá trị ghi sổ của tài sản chứng khoán kinh doanh trên Bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/20X2. Tính mức dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh phải trích tinh vào chi phi hoặc hoàn nhập giảm chi phí năm 20X2?
- Xác định doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính liên quan đến các thông tin trên?
- Trình bày các chỉ tiêu liên quan đến chứng khoán kinh doanh cột cuối năm trên Bảng Cân đối kế toán năm 20X2?
Đáp án tham khảo:
Đơn vị tính: nghìn đồng.
Yêu cầu 1:
Mua 20.000 Cổ phiếu, chi phí môi giới 0,2% ghi nhận vào giá cổ phiếu.
Nợ 1211- Chứng khoán kinh doanh: 480.960
Có 112: 20.000 * 24 * (1+0.2%) = 480.960
Giá vốn: (255.000+480.960) / (10.000+20.000) = 24,532
Bán 15.000 Cổ phiếu, chi phí môi giới 0,2% ghi nhận vào chi phí tài chính, giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền:
Nợ 112: 15.000 * 30 = 450.000
Có 1211: 15.000 * 24,532 = 367.980
Có 515: 82.020
Giá trị ghi sổ của tài sản chứng khoán kinh doanh trên Bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/20X2
(10.000+20.000-15.000) * 24,532 = 367.980
Dự phòng giảm giá trong kỳ: 15.000 * (24,532-23) = 22.980
Hoàn nhập vào chi phí: 23.000 – 22.980 = 20
Yêu cầu 2: Xác định doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính liên quan đến các thông tin trên?
- Doanh thu hoạt động tài chính: 450.000 – 367.980 = 82.020
- Chi phí tài chính khi bán chứng khoán: 15.000*30*0,2% = 900
- Hoàn nhập dự phòng ghi vào giảm chi phí: (20)
- Chi phí tài chính: 900 – 20 = 880
Yêu cầu 3: Trình bày các chỉ tiêu liên quan đến chứng khoán kinh doanh cột cuối năm trên Bảng Cân đối kế toán năm 20X2?
- Chứng khoán kinh doanh: 367.980+230.000 = 597.980
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: 22.980
Câu 2 (2,0 điểm):
Tại công ty cổ phần sản xuất Anh Minh, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các thông tin sau (đơn vị tính: nghìn đồng)
- Xuất kho bán 2.000 thành phẩm X có trị giá xuất kho là 120.000 cho công ty Minh Long với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 100/sản phẩm. Cứ 100 sản phẩm X doanh nghiệp tặng 1 sản phẩm Y có giá vốn là 200/sản phẩm, giá bán chưa thuế GTGT 10% trên thị trường là 300/sản phẩm. Doanh nghiệp đã thu đủ tiền bằng TGNH sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng.
- Xuất kho bán 500 thành phẩm Z, là sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 20% với giá bán cả thuế GTGT 10% là 1.980/sản phẩm cho công ty Tân Minh. Thuế GTGT của mặt hàng này là 10%. Giá vốn của lộ sản phẩm này có giá trị là 700.000. Khách hàng đã thanh toán đủ 100% bằng TGNH.
- Nhận được thông báo của công ty Gia Long về khoản cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế của công ty của năm N (từ 1/1/N đến 31/12/N) là 80.000. Doanh nghiệp chính thức nắm giữ khoản đầu tư vào công ty Gia Long từ 1/4/N.
- Xuất kho 300 sản phẩm Y để tặng cho khách hàng dùng thử nghiệm ở hội chợ triển lãm sản phẩm. Giá vốn của số hàng này là 60.000, giá bán niêm yết chưa thuế GTGT 10% của sản phẩm này là 300/sản phẩm.
- Nhượng bán một phương tiện vận tải đang chuyên dùng để chở thành phẩm đi bán, có nguyên giá là 750.000, đã khấu hao lũy kế đến thời điểm nhượng bán là 450.000. Giá nhượng bán chưa thuế GTGT 10% là 320.000, khách hàng đã thanh toán bằng TGNH.
Yêu cầu:
- Vận dụng quy định hiện hành để xác định doanh thu và thu nhập ở từng nghiệp vụ trên.
- Cho biết số liệu trình bày trên báo cáo tài chính của các chỉ tiêu sau (trong đó có trình bày rõ giá trị các chỉ tiêu cấu thành nên số liệu đó):
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận khác
Biết, trong kì doanh nghiệp chỉ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Đáp án tham khảo:
Đơn vị tính: nghìn đồng
Yêu cầu 1: Xác định doanh thu và thu nhập ở từng nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1:
- Đối với hàng tặng kèm giả sử bắt buộc thì hàng tặng kèm tính vào giá vốn.
- Đối với chiết khấu thanh toán ghi nhận vào chi phí tài chính.
- Doanh thu: 2000*100 = 200.000
Nghiệp vụ 2:
- Doanh thu không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và các thuế gián thu khác. Trường hợp chưa xác định được thuế để tách thì có thể ghi nhận vào doanh thu nhưng định kỳ phải bốc tách ra và cuối niên độ phải xác định được thuế để ghi nhận doanh thu cho phù hợp.
- Doanh thu sản phẩm Z: 500*1980 / (1+10%) (1+20%) = 750.000
Nghiệp vụ 3:
- Nhận thông báo chia cổ tức trong năm: 80.000
- Doanh thu thật tính từ 1/4: (80.000/12) * 9 = 60.000
Nghiệp vụ 4:
Xuất kho để tặng dùng thử. Không tính doanh thu
Nghiệp vụ 5:
Thu nhập khác: 320.000 – (750.000-450.000) = 20.000
Yêu cầu 2: Cho biết số liệu trình bày trên báo cáo tài chính của các chỉ tiêu sau (trong đó có trình bày rõ giá trị các chỉ tiêu cấu thành nên số liệu đó): Lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác
Nghiệp vụ 1:
- Giá vốn X: 120.000
- Giá vốn Y: (2000/100) * 200 = 4000
- Chi phí khác: 2000* 100 (1+10%) * 1%= 2200
Nghiệp vụ 2:
- Giá vốn: 700.000
Nghiệp vụ 3: không có
Nghiệp vụ 4:
- Không ghi nhận DT nên giá vốn tính vào chi phí bán hàng
Nghiệp vụ 5: không có
Báo cáo kết quả kinh doanh
| Stt | Chỉ tiêu | Năm nay |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 950.000 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | |
| 3 | Doanh thu thuần | 950.000 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 824.000 |
| 5 | Lợi nhuận gộp | 126.000 |
| 6 | DT HĐTC | 60.000 |
| 7 | Chi phí tài chính | 2.200 |
| 8 | Chi phí bán hàng | 60.000 |
| 9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | |
| 10 | LN từ hoạt động kinh doanh | 123.800 |
| 11 | Thu nhập khác | 20.000 |
| 12 | Chi phí khác | |
| 13 | Lợi nhuận khác | 20.000 |
| 14 | Tổng LN kế toán trước thuế | |
| 15 | Thuế TNDN hiện hành | |
| 16 | Thuế TNDN hoãn lại | |
| 17 | LN sau thuế |
- Tổng doanh thu: 200.000 + 750.000 = 950.000
- Giá vốn hàng bán: 120.000 + 4000 + 700.000 = 824.000
- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng:
- Danh thu tài chính: 60.000
- Chi phí tài chính: 2.200
- Thu nhập khác: 20.000
- Chi phí khác: 0
- Lợi nhuận khác: 20.000
Câu 3 (2 điểm):
Các công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục, đều có kỳ kế toán theo năm dương lịch, giả sử bỏ qua ảnh hưởng của thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Yêu cầu: Anh/Chị hãy trình bày (theo thứ tự) từng tình huống các yêu cầu sau đây:
- Nêu quy định pháp lý về kế toán để xử lý tình huống.
- Thuyết minh xử lý kế toán liên quan tình huống 1 (công ty BNP) ảnh hưởng đến lập Bảo cáo tình hình tài chính ngày 31/12/N và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm N (chi tiêu, mức độ ảnh hưởng: +/-, số tiền),
- Thuyết minh xử lý kế toán để xác định Chi phi đi vay năm N (áp dụng phương pháp đường thẳng để phân bổ chi phi) liên quan tình huống 2 (công ty ABC), đồng thời trình bày thông tin ảnh hưởng đến Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – năm N (chi tiêu; mức độ ảnh hưởng: +/-, số tiền cột Năm nay).
Tình huống 1. Trích dữ liệu liên quan Công ty BNP.
* Trích tình hình kinh doanh sản phẩm (SP) mới sản xuất và tiêu thụ từ năm N là SP A, có cam kết bảo hành SP thời hạn 3 năm cho khách hàng:
- Sản lượng tiêu thụ: Năm N đã bán 100 SP A. Dự kiến năm N+1 sẽ bản 120 SP A.
- Bảo hành SP: Chi phí sửa chữa bảo hành SP năm N đã chỉ là 20 triệu đồng. Cho biết tổng chi phí ước tính đáng tin cậy về sửa chữa bảo hành 100 SP A đã bán năm N (tính từ cuối năm N) là 300 triệu đồng (trong đó năm N+2 chi phí ước tính bảo hành là 180 triệu đồng), Và ước tính chi phí bảo hành cho 120 SP A sẽ bản năm N+1 là 350 triệu đồng.
* Khoản bồi thường cho đối tác do vi phạm hợp đồng, chưa xác định được số tiền vì tòa chưa xử. Được biết khách hàng đã kiện công ty BNP từ tháng 11/N và đòi bồi thường là 500 triệu đồng. Theo ý kiến tư vấn của luật sư khả năng công ty BNP thua kiện là khoản 70% và số tiền đòi bồi thường chưa xác định một cách đáng tin cậy.
Tình huống 2: Công ty cổ phần ABC có tài liệu kế toán năm N về các khoản vay và nợ thuê tài chính
* Ngày 01/01/N đảo hạn trái phiếu không chuyển đổi mà Công ty ABC đã phát hành 3 năm trước, mục đích xây dựng nhà xưởng, công trình khởi công vào tháng 01/N-3, hoàn thành đưa vào sử dụng cuối năm N-2. Trái phiếu có tổng nợ gốc theo mệnh giá là 80.000 triệu đồng, giá phát hành 79.850 triệu đồng. Công ty đã thanh toán đủ nợ gốc và lãi trái phiếu kỳ cuối cho trái chủ, biết rằng lãi trái phiếu trả sau mỗi 6 tháng/ lần với lãi suất trái phiếu là 5%/ 6 tháng.
* Ngày 01/7/N hết hạn Hợp đồng thuê tài chính thiết bị X dùng cho quản lý doanh nghiệp (thời hạn 4 năm, tiền thuế trả đều sau mỗi năm), công ty ABC trả thiết bị. Biết thiết bị X có nguyên giá 317 triệu đồng, khẩu hao lũy kế đến đầu năm N là 277,375 triệu đồng. Công ty ABC đã chuyển tiền thanh toán tiền thuê cho năm cuối là 100 triệu đồng, trong đó lãi thuế tài chính tính cho năm đi thuê cuối là 9 triệu đồng.
* Ngày 01/10/N công ty ABC phát hành trái phiếu có tổng mệnh giá 50.000 triệu đồng, thời hạn 2 năm; mục đích bổ sung vốn kinh doanh đã thu tiền theo giá phát hành 50.100 triệu đồng. Nợ gốc thanh toán khi đáo hạn, lãi trái phiếu trả trước một lần khi phát hành với lãi suất trái phiếu là 6%/năm.
Đáp án tham khảo:
Tình huống 1:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Dự phòng thực chi trong năm N: 20
Vì vậy dự phòng được ghi nhận vào chi phí bán hàng: 300+20 =320
Mức trích lập dự phòng trong năm N: 300
Khoản này là dự tính cho tương lai phân bổ ngắn hạn và dài hạn.
- Năm N+1: 300-180=120 (ngắn hạn)
- Năm N+2: 180 (Dài hạn)
Ảnh hưởng báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
- Dự phòng bảo hành ngắn hạn: 120
- Dự phòng bảo hành dài hạn: 180
Bảng kết quả kinh doanh
- Chi phí bán hàng: Tăng 320
Khoản bồi thường do vụ kiện, thuyết minh trong báo cáo tài chính.
Tình huống 2: Đang nghiên cứu…
Câu 4 (2 điểm):
Cập nhật sau…
Câu 5 (2 điểm):
Công ty Hoa Sen sản xuất sản phẩm A. Trong tháng 10 năm N có các tài liệu sau:
- Đầu tháng có 600 sản phẩm dở dang. Mức độ chế biến hoàn thành 60%
- Chi phí dở dang đầu tháng và chi phí phát sinh trong tháng như sau:
Khoản mục CPSX DD đầu tháng CPSX trong tháng NVL trực tiếp 45 000 255 000 NC trực tiếp 4 200 55 600 CPSX chung 2 850 38 550 Cộng 52 050 349 150 - Trong tháng hoàn thành nhập kho 3.200 sản phẩm A. Cuối tháng còn lại 800 sản phẩm làm
dở mức độ chế biến hoàn thành 60%. - Các thông tin khác:
- Chi phí NVLC trực tiếp bỏ ngay toàn bộ một lần từ đầu quy trình công nghệ.
- Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SX chung bỏ dần theo mức độ chế biến
Yêu cầu:
- Xác định khối lượng tương đương từng khoản mục theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
- Tính toán, lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân
Bài giải tham khảo:
Yêu cầu 1:
Theo PP nhập trước xuất trước
- Khối lượng dở dang đầu kỳ: 600*
- Khối lượng phát sinh trong kỳ: 3200-600=2600
- Khối lượng dở dang cuối kỳ: 800
- CPNVL TT: 600*(100%-100%)+2600*100%+800*100%=3200
- CPNC TT: 600*0,4+2600*100%+800*0,6=3320
- CPSXC: 600*0,4+2600*100%+800*0,6=3320
Yêu cầu 2: Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân
| Chỉ tiêu | Tổng số | CPNVL | CPNC | CPSXC |
| I. Khối lượng hoàn thành tương đương | ||||
| 1. Khối lượng sản phẩm hoàn thành | 3200 | 3200 | 3200 | 3200 |
| 2. Khối lượng hoàn thành tương đương dở dang cuối kỳ | 800 | 800 | 480 | 480 |
| 3. Tổng cộng khối lượng tương đương | 4000 | 4000 | 3680 | 3680 |
| II. Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị | ||||
| 1. Chi phí dở dang đầu kỳ | 52050 | 45000 | 4200 | 2850 |
| 2. Chi phí phát sinh trong kỳ | 349150 | 255000 | 55600 | 38550 |
| 3. Tổng cộng chi phí | 300000 | 59800 | 41400 | |
| 4. Chi phí đơn vị | 75 | 16,25 | 11,25 | |
| III. Cân đối chi phí | ||||
| 1. Nguồn chi phí đầu vào | ||||
| – Chi phí dở dang đầu kỳ | 45000 | 4200 | 2850 | |
| – Chi phí phát sinh trong kỳ | 255000 | 55600 | 38550 | |
| – Tổng chi phí đầu vào | 300000 | 59800 | 41400 | |
| 2. Phân bổ chi phí đầu ra | ||||
| – CPSX sản phẩm hỏng | ||||
| – Giá thành khối lượng sản phẩm | 240000 | 52000 | 36000 | |
| – Chi phí dở dang cuối kỳ | 60000 | 7800 | 5400 | |
| TỔNG CHI PHÍ ĐẦU RA | 300000 | 59800 | 41400 |