Câu 1 (2 điểm):
1/ Ngày 1/1/2021, nhà đầu tư là một doanh nghiệp nắm giữ 20% tài sản thuần và có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty A (công ty A là một doanh nghiệp độc lập có đồng tiền kế toán là VND). Tại ngày đầu tư, công ty liên kết A có 1 TSCĐ với giá trị ghi sổ là 5.000 triệu đồng và giá trị hợp lý là 6.000 triệu đồng, thời gian khấu hao còn lại (kể từ ngày đầu tư) là 15 năm theo Phương pháp đường thẳng. Trong năm 2025, công ty liên kết A có lợi nhuận sau thuế ở mức 2.000 triệu đồng và đã trả cổ tức cho nhà đầu tư bằng tiền là 150 triệu đồng. Tại ngày 31/12/2025 nhà đầu tư có số liệu cuối năm trên báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | Số đầu năm | Số cuối năm | |
| Đầu tư vào công ty liên danh, liên kết | Mã số 252 | ? | 900 |
Yêu cầu: Xác định (kèm các giải thích cụ thể) giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết A tại thời điểm đầu năm trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
2/ Xác định cơ sở tính thuế của các khoản mục sau:
a. Khoản phải thu cổ tức từ giá trị gốc 100 triệu đồng. Biết cổ tức không chịu thuế TNDN. Xác định cơ sở tính thuế của khoản phải thu nêu trên;
b. Cuối kỳ doanh nghiệp cần ghi nhận giá trị khoản phải thu bằng ngoại tệ trị giá 20 tỉ đồng, phát sinh lãi tỷ giá là 200 triệu đồng. Biết rằng khoản phải thu gốc (20 tỉ đồng) chịu thuế vào thu nhập chịu thuế kỳ trước; Khoản lãi tỷ giá chỉ chịu thuế khi khoản phải thu hồi hoàn phải thu (trong các kỳ sau). Xác định cơ sở tính thuế của khoản phải thu ngoại tệ khi đánh giá lại;
c. Trong kỳ doanh nghiệp có khoản vay trị giá 300 triệu đồng bằng tiền. Xác định cơ sở tính thuế của khoản cho vay trên;
d. Trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhận tiền ứng trước của khách hàng mua BĐS là 100 tỉ đồng. Doanh nghiệp phải nộp trước 1 tỉ đồng thuế TNDN và quyết toán thuế TNDN sau khi bàn giao BĐS cho khách hàng (đến cuối kỳ vẫn chưa bàn giao BĐS cho khách hàng). Xác định cơ sở tính thuế của khoản nhận ứng trước nêu trên.
Đáp án tham khảo.
Yêu cầu 1.
- Lợi nhuận sau thuế: 2000*0.2=400
- Điều chỉnh phần khấu hâu do đánh giá lại tài sản theo GTHL: (6000-5000)/5*0.2=40
- Trả cổ tức: 150
- Tổng thay đổi: 400-40-150=210
- Đầu tư vào công ty liên kết đầu năm: 900-210=690
Yêu cầu 2:
Tương tự Câu 3 đề 2020 – Chẵn. Y chang luôn.???
Câu 2 (2 điểm):
Công ty ANZ có năm tài chính đầu tiên từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N. Đầu năm N, công ty ANZ đã áp dụng phương pháp tính giá tồn kho đối với hàng hóa theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Xét thấy phương pháp này không phù hợp với đặc điểm hàng hóa nên đến năm N+1, doanh nghiệp quyết định tự nguyện thay đổi phương pháp tính giá xuất kho đối với hàng hóa M sang phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Việc thay đổi này làm cho giá vốn hàng bán của công ty giảm đi 18.750.000 đ.
Yêu cầu:
Xác định ảnh hưởng của việc thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho đến số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính năm N và N+1 và thực hiện các thủ tục điều chỉnh cần thiết đối với vấn đề này theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Biết rằng:
- Trong năm N và N+1, lợi nhuận kế toán bằng thu nhập chịu thuế.
- Thuế suất thuế TNDN là 20%.
- Trong năm N và N+1, doanh nghiệp không có khoản thu nhập, chi phí nào khác.
Trích số liệu một số khoản mục trên báo cáo tài chính chưa điều chỉnh của công ty ANZ cuối năm N và cuối năm N+1 như sau:
(ĐVT: đồng)
| Khoản mục | Năm N+1 | Năm N |
| Báo cáo kết quả kinh doanh | ||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.937.500.000 | 1.900.000.000 |
| Giá vốn hàng bán | 1.325.000.000 | 1.225.000.000 |
| Lợi nhuận gộp | 612.500.000 | 675.000.000 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 250.000.000 | 225.000.000 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 50.000.000 | 45.000.000 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 200.000.000 | 180.000.000 |
| Bảng cân đối kế toán | ||
| Tài sản | ||
| Hàng tồn kho | 275.000.000 | 187.500.000 |
| Nợ phải trả | ||
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 75.000.000 | 62.500.000 |
| Vốn chủ sở hữu | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 6.250.000.000 | 6.250.000.000 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 450.000.000 | 312.500.000 |
Đáp án tham khảo
Đang cập nhật…
Câu 3 (2 điểm):
Công ty CP Thắng Lợi có một số công ty con. Việc ghi nhận, trình bày các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết trên Báo cáo tài chính riêng theo phương pháp giá gốc, trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12.
Trong năm 20X3 có thông tin sau:
Ngày 1/1/20X3 mua 10.000.000 cổ phiếu thường trong tổng số 40.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty cổ phần AB. Mệnh giá 10.000 đồng/1 cổ phiếu; Giá mua 25.000 đồng/1 cổ phiếu; Chi phí môi giới 0,2% giá trị giao dịch. Công ty CP Thắng Lợi có ảnh hưởng đáng kể đến chính sách tài chính và hoạt động của công ty cổ phần AB. Công ty cổ phần AB không có cổ phiếu ưu đãi. Giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty AB tại ngày 1/1/20X3 ngang bằng với giá trị ghi sổ. Không phát sinh lợi thế thương mại
Ngày 15/7/20X3, công ty cổ phần AB quyết định chi trả cổ tức năm 20X2 và tạm ứng cổ tức năm 20X3 bằng tiền theo tỷ lệ 25% mệnh giá (Trong đó cổ tức năm 20X2 là 10% và cổ tức năm 20X3 là 15%). Cổ tức đã thanh toán bằng TGNH.
Ngày 10/10/20X3, công ty cổ phần AB quyết định chia cổ tức năm 20X3 bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 4:1 (cứ 04 cổ phiếu đang nắm giữ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới); Số cổ phiếu phát hành thêm đã được nhận từ ngày 01/11/20X3.
Ngày 31/12/20X3: theo Báo cáo tài chính của công ty cổ phần AB năm 20X3, lãi sau thuế 220 tỷ đồng. Công ty cổ phần AB đã quyết định chia thêm cổ tức năm 20X3 bằng tiền theo tỷ lệ 8% mệnh giá cổ phiếu.
Yêu cầu:
1/ Xác định giá trị và nêu phương pháp ghi nhận các khoản cổ tức nhận được từ công ty cổ phần AB trên Báo cáo tài chính riêng của công ty CP Thắng Lợi năm 20X3 (không định khoản kế toán)
2/ Khi trình bày báo cáo tài chính riêng của công ty CP Thắng Lợi tại ngày 31/12/20X3, hãy xác định:
- Giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần AB.
- Doanh thu hoạt động tài chính từ hoạt động đầu tư vào công ty cổ phần AB năm 20X3
3/ Khi trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn công ty mẹ là công ty CP Thắng Lợi tại ngày 31/12/20X3, hãy xác định:
- Giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần AB.
- Phần lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư vào công ty cổ phần AB năm 20X3.
Đáp án gợi ý.
Yêu cầu 1:
- Ngày 15/7/20X3: 10000000*10000*15%=15 tỷ; ghi nhận tăng tiền và tăng doanh thu tài chính.
- Ngày 10/10/20X3: Tăng cổ phiếu nắm giữ: 10 triệu/4=2.5 triệu cổ phiếu, tăng lên tổng cổ phiếu năm giữ: 12.5 triệu. Theo dõi sổ sách chi tiết, không hoạch toán.
- Ngày 31/12/20X3: 12500000*10000*8%=10 tỷ; Chưa nhận tiền, ghi tăng khoản phải thu khác và ghi tăng doanh thu tài chính.
Yêu cầu 2:
- Đầu tư ban đầu ngày 1/1/20X3: 10 triệu * 25 nghìn * (1+0.2%) = 250.5 tỷ
- Điều chỉnh khoản cổ tức năm 2022: 10 tỷ
- Tổng khoản đầu tư vào AB năm 2023: 250.5-10 = 240.4 tỷ.
- Doanh thu tài chính: 15 tỷ + 10 tỷ = 25 tỷ.
Yêu cầu 3:
Bảng cân đối kế toán
- Đầu tư ban đầu ngày 1/1/20X3: 250.5 tỷ.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 220
- Cổ tức đã chia ngày 15/7/20X3: 40 triệu*10000*25%=100 tỷ
- Cổ tức đã chia ngày 31/12/20X3: 40 triệu*(1+25%)*10000*8%=40 tỷ
- LNST giữ lại: 220-100-40=80
- Tỷ lệ đầu tư vào công ty cổ phần AB = 1/4 = 25%
- Giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần AB: 250.5+80*25%= 270.5 tỷ.
- Lãi: 220*25%=55 tỷ.
Báo cáo KQKD
- Lãi/lỗ công ty liên kết: 55
Câu 4 (2 điểm):
Công ty MT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau:
Số dư đầu năm N của một số tài khoản
- TK 131: 450.000.000 ₫ (phải thu khách hàng A tiền bán hàng hóa 20.000 USD, tỷ giá ghi sổ: 22.500 VND/USD)
- TK 331: 30.000.000 ₫ (Trả trước tiền mua hàng hóa cho nhà cung cấp B)
- TK 1121: 115.000.000 d; TK 1122: 0 d
- TK 156: 0 d; TK 1336TK 33311: 0 d
Tình hình phát sinh trong năm:
1. Công ty A thanh toán nợ 15.000 USD, tỷ giá thực tế: TG mua 22.600 VND/USD, TG bán 22.800 VND/USD.
2. Nhận hàng hóa nhập kho (do nhà cung cấp B giao) trị giá chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10%.
3. Vay ngắn hạn ngân hàng chuyển thẳng trả nợ cho B hết số nợ còn lại 80.000.000₫.
4. Chuyển khoản ứng trước cho nhà cung cấp C tiền mua máy móc thiết bị sản xuất 100.000.000đ (Thiết bị sẽ nhận vào đầu năm N+1)
5. Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng D, giá xuất kho 60.000.000đ, giá bán chưa thuế 120.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng.
6. Cuối năm:
- Kế toán tinh và kê khai thuế GTGT khấu trừ, xác định thuế GTGT còn phải
- Đánh giá lại tài khoản có gốc ngoại tệ cho biết tỷ giá thực tế ngân hàng ngày cuối kỳ: TG mua 22.850 VND/USD, TG bản 23.000 VND/USD.
- Kết chuyển xác định kết quả hoạt động (Giả sử doanh nghiệp được miễn thuế TNDN)
Yêu cầu:
Anh/Chị hãy lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp của công ty MT cho năm N (theo quy định của TT 200/2014/TT-BTC).
Đáp án tham khảo
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
| Chỉ tiêu | Năm N |
| I. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh | |
| 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp, dịch vụ | 15000*22600+120=459 |
| 2. Tiền chi cho nhà cung cấp | (80) |
| 3. Tiền chi cho người lao động | |
| 4. Tiền chi lãi vay | |
| 5. Thuế TNDN đã nộp | |
| 6. Tiền thu khác từ HĐKD | 120*0.1=12 |
| 7. Tiền chi khác từ HĐKD | |
| LC tiền thuần từ HĐKD | =459-80+12=391 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |
| 1. Tiền chi mua TSCĐ, thiết bị | (100) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | |
| 4. Tiền thu hồi từ cho vay, bán các công cụ nợ của đơn vị khác | |
| 5. Tiền chi đầu tư, góp vốn | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn | |
| 7. Tiền thu lãi vay, cố tức, lợi nhuận được chia | |
| LC tiền thuần từ HĐ ĐT | (100) |
| III. LC tiền tệ từ HĐTC | |
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, vốn góp CSH | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho CSH, mua lại cổ phiếu của DN phát hành | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 80 |
| 4. Tiền chi trả nợ gốc lãi vay | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho CSH | |
| LCTT thuần từ HĐTC | 80 |
| LC tiền thuần trong kỳ | =391-100+80=371 |
| Tiền đầu kỳ | 115 |
| Ảnh hưởng tỷ giá đến số dư ngoại tệ | 15000*(22850-22600)=3.75 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 371+115+3.75=489.75 |
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp.
| Chỉ tiêu | Năm N |
| I. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh | |
| 1. LN kế toán trước thuế | 15000*(22.6-22.5)+5000*(22.85-22.5)+15000*(22.85-22.6)+120000-60000 = 67 |
| 2. Các khoản điều chỉnh | |
| – Chi phí khấu hao | |
| – Các khoản dự phòng | |
| – Ảnh hưởng do đánh giá lại tý giá các khoản ngoại tệ | -(3.75+1.5) = – 5.5 |
| – Lãi lỗ từ đầu tư | |
| – Chi phí đi vay | |
| – Các khoản điều chỉnh khác | |
| 3. LC tiền thuần từ HĐKD trước khi thay đổi vốn lưu động | 67-5.5=61.5 |
| – Tăng giảm khoản phải thu | 112.5-450=337.5 |
| – Tăng giảm hàng tồn kho. | -(100-60) = -40 |
| – Tăng giảm các khoản phải trả (không bào gồm lãi đã trả và thuế TNDN) | 12-10=2 (VAT khấu trừ còn lại phải nộp) |
| – Tăng giảm chi phí trả trước | 30 |
| – Tăng giảm chứng khoán kinh doanh | |
| – Lãi vay đã trả | |
| – Thuế TNDN đã nộp | |
| – Thu khác từ HĐ KD | |
| – Chi khác từ HĐ KD | |
| LC tiền thuần từ HĐKD | 391 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |
| 1. Tiền chi mua TSCĐ, thiết bị | (100) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | |
| 4. Tiền thu hồi từ cho vay, bán các công cụ nợ của đơn vị khác | |
| 5. Tiền chi đầu tư, góp vốn | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn | |
| 7. Tiền thu lãi vay, cố tức, lợi nhuận được chia | |
| LC tiền thuần từ HĐ ĐT | (100) |
| III. LC tiền tệ từ HĐTC | |
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, vốn góp CSH | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho CSH, mua lại cổ phiếu của DN phát hành | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 80 |
| 4. Tiền chi trả nợ gốc lãi vay | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho CSH | |
| LCTT thuần từ HĐTC | 80 |
| LC tiền thuần trong kỳ | =391-100+80=371 |
| Tiền đầu kỳ | 115 |
| Ảnh hưởng tỷ giá đến số dư ngoại tệ | 15000*(22850-22600)=3.75 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 371+115+3.75=489.75 |
Câu 5 (2 điểm):
Công ty T&V có chính sách kế toán ngoại tệ: Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào: Tỷ giá giao dịch thực tế (không áp dụng tỷ giá xấp xỉ); Tỷ giá ghi số (TGGS) kế toán (chi tiền tính theo tỷ giá bình quân liên hoàn).
Trích dữ liệu tháng 12/N như sau (bỏ qua ảnh hưởng các loại thuế):
1. Số dư đầu tháng 12 của Tiền gửi ngân hàng (TGNH) bằng ngoại tệ là 5.000 USD, TGGS 24.800 VND/USD. Công ty vay 3.000 USD gửi vào Ngân hàng (cho biết tỷ giá mua 24.400 VND/USD; tỷ giá bán 25.200 VND/USD). Sau đó chỉ TGNH 6.000 USD để thanh toán chi phí quảng cáo (tỷ giá mua 25.000 VND/USD và tỷ giá bán 25,400 VND/USD).
2. Số dư đầu tháng 12 của Khách hàng D còn phải thu là 5.000 USD, TGGS 24.800 VND/USD. Trong kỳ Khách hàng D thanh toán hết nợ, công ty bán ngày 5.000 USD thu tiền đồng Việt Nam và chuyển ngay vào tài khoản TGNH (VND) (tỷ giá mua 25.000 VND/USD và tỷ giá bán 25.400 VND/USD).
3. Số dư đầu tháng 12 của khoản trả trước cho người bán E là 1.000 USD, TGGS 25.200 VND/USD. Công ty nhận hàng hoá từ người bán E trị giá 4.000 USD. số còn lại chưa thanh toán (tỷ giá mua 25.100 VND/USD và tỷ giá bán 25 500 VND/USD).
4. Cuối kỳ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, cho biết ngày 31/12/N: tỷ giá mua 24.700 VND/USD và tỷ giá bán 25.300 VND/USD.
Yêu cầu:
– Tính chênh lệch tỷ giá hối đoái và thuyết minh xử lý ghi nhận lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá tình hình trên (ghi rõ áp dụng tỷ giá thích hợp cho từng đối tượng kế toán).
– Trình bày thông tin trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp) Cột Năm nay các chỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01); Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Mã số 04) và Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61).
Bài giải tham khảo
Yêu cầu 1.
NV 1:
Vay 3000 USD, chưa phát sinh chênh lệch tỷ giá
Chi phí quảng cáo
- Tỷ giá bình quân: (5000*24800+3000*25200)/(5000+3000) = 24 950
- Chênh lệch tỷ giá: 6000*(2500-24950)=300 000
NV2:
- Chênh lệch tỷ giá : 1000 000
NV 3: Không phát sinh chênh lệch.
NV4:
- Khoản ngoại tệ: 2000*(24700-24950)=-500000
- Khoản phải thu: không có
- Khoản phải trả: 3000*(25500-25300) =600000
- Khoản vay: 3000* (25200-25300) = 300 000
Yêu cầu 2:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp.
- Lợi nhuận trước thuế : (148000000)
- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: -200000
- Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ: 2000*(24700-24950)=-500000